Những thông tin cần thiết trong hợp đồng thuê mặt bằng

0
12

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng thường được ra đời để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân . Khi ký hợp đồng, bên thuê được hưởng quyền sử dụng tài sản từ bên cho thuê trong một thời gian nhất định . Khi bản hợp đồng hết giá trị hiệu lực, quyền sử dụng đất sẽ được bên thuê trả lại bên cho thuê .

1. Hợp đồng thuê đất/ thuê nhà/ thuê mặt bằng với một vài đặc điểm sau

Như bạn đã biết, hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là hợp đồng có đền bù mà khoản đến bù chính là tài sản mà khoản đền bù chính là khoản tiền mà bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải trả cho bên có tài sản cho thuê . Sự thỏa thuận của các bên và thường dựa trên căn cứ thời hạn thuê, vật thuê và giá trị sử dụng của vật sẽ quyết định số tiền tiền thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng nhiều hay ít .

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chính là bản hợp đồng song vụ, tức là bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải tuân theo đúng nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận lại trả lại tài sản thuê và tiền thuê . Yêu cầu bên cho thuê giao tài sản cho mình để sử dụng là quyền mà bên thuê nhận được . Đồng thời, bên thuê có nghĩa vụ phải sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tài sản thuê, tiền thuê .

2. Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng bao gồm những đối tượng nào?

Sau khi ký kết hợp đồng, bền cho thuê phải nhượng lại quyền sử dụng tài sản cho bên thuê . Khi hợp đồng hết giá trị sử dụng thì bên thuê phải trả lại đúng tài sản đã thuê . Chứng tỏ đặc định và không tiêu hao là đặc tính của đối tượng trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng . Danh sách các đối tượng của hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là: tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản), quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức), đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác. Trong trường hợp này, nhà nước nắm quyền sở hữu đất và cho các doanh nghiệp để sản xuất, kinh doanh .

3. thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng mang lại những ý nghĩa gì?

quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản của bên thuê được chứng minh trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng bởi nó mang tính pháp lý . Bên thuê có quyền được khai thác tài sản thuê không khác biệt so với quyền của chủ sở hữu tài sản đó . Bên cho thuê đang thực hiện quyền năng sử dụng tài sản của mình thông qua việc bên thuê sử dụng tài sản thuê . Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là căn cứ hợp pháp để các bên sử dụng những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, công suất, tránh lãng phí . Việc sử dụng tài sản thuê giúp các doanh nghiệp không có đủ tư liệu sản xuất có thể sản xuất, kinh doanh thông qua phương tiện pháp lý là hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng .

>>> Xem thêm: hợp đồng thuê nhà kinh doanhhợp đồng mua bán nhà đất viết taycách làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất – Tìm hiểu thông tin luật hữu ích tại Luật Thái An

4. Nếu bên cho thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng thì cần lưu ý những điều gì?

Bên cho thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chỉ có quyền cho thuê khi họ là chủ sở hữu của tài sản hoặc có quyền cho thuê . Bên cho thuê phải tuân thủ đúng nghĩa vụ là giao tài sản cho bên thuê đúng thời hạn, địa điểm . Hãy đảm bảo tài sản cho thuê trong tình trạng như thỏa thuận, phù hợp với mục đích cho thuê . Hãy đảm bảo tình trạng an toàn kỹ thuật cần thiết cho bên thuê khi tài sản là phương tiện giao thông . Nếu tài sản thuê bị hư hỏng mà không phải do lỗi của bên thuê thì bên thuê sẽ được quyền đổi tài sản khác hoặc được bồi thường thiệt hại . Trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo rằng tài sản bị hư hỏng và yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhưng lại không làm thì chi phí bên thuê tự sửa chữa sẽ bắt buộc bên cho thuê phải trả .

5. Cần lưu ý điều gì nếu bên thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nha/thuê mặt bằng?

Nghĩa vụ trả tiền thuê như đã thoả thuận (Điều 481 BLDS), phải bảo quản tài sản thuê, sử dụng tài sản thuê cẩn thận như của mình, đúng với công suất, tính năng tác dụng của tài sản,… là của bên thuê . Trong thời gian sử dụng, nếu tài sản bị hư hỏng nhỏ thì phải tự mình sửa chữa (Điều 479) . Bên thuê không được phép cho thuê lại tài sản, trừ trường hợp có sự đồng ý của bên cho thuê (Điều 475) . Khi cho thuê lại tài sản,  nếu tài sản bị hư hỏng, mất mát gì do người thuê lại gây ra thì bên thuê phải chịu trách nhiệm với bên cho thuê .

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.